---CLB TIẾNG ANH---

The true home for the real english studier
IndexCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Chúc các bạn trong En4Teen có những thời gian thật vui vẻ khi vào forum!! Một ngày tốt lành...

Share|

Giới từ-preposition

Tác giảThông điệp
H_L_L

Super ModeratorSuper Moderator
Tổng số bài gửi Tổng số bài gửi : 77
Được cảm ơn Được cảm ơn : 32
Ngày tham gia Ngày tham gia : 18/07/2011
Đến từ Đến từ : Hải Dương
Giới tính Giới tính : Nam

Huy hiệu Huy hiệu :


Xem lý lịch thành viên

Bài gửiTiêu đề: Giới từ-preposition Mon Sep 05, 2011 5:15 pm

Không gian

Giới từ dùng để chỉ vị trí không gian và thời gian từ một vị trí đã định.

* I put the book on the table.
* She arrived before the others.
* He came toward me.

Có rất nhiều giới từ. Ðây là một phần của danh sách, thí dụ:

* to -- He gave the book to his friend. (nơi đến; à)
* at -- They arrived at his house at 5 o'clock. (ở, lúc; à)
* of -- It was the third day of the month. (của; de)
* from -- That young women comes from Thailand. (từ; de)
* on -- She put the plate on the table. (trên; sur)
* under -- The cat crawled under the bed. (dưới; dưới)
* over -- The boy threw the rock over the tree. (trên cao; au-dessus)
* underneath -- The rabbit escaped underneath the fence. (bên dưới; au-dessous)
* before -- (time) She arrived before the movie started. (trước khi, chỉ thời gian; avant)
* after -- He called his mother after he finished shopping. (sau, après)
* in front of -- His mother parked her car in front of his apartment. (trước mặt, en face)
* behind -- The dog ran behind the house. (sau lưng, derrière)
* for -- He went to the store for more milk. (để, pour)
* toward -- The criminal walked toward him with a gun.(British English: toward, đọc là [tơwốd]. American Engish viết là "towards" và đọc là [tôdz]: về phía; vers)
* against -- Everyone was against that idea. (chống; contre)
* around -- The athletes ran around the track six times.(xung quanh, khoảng; autour)
* close to -- He placed the food close to the squirrel. (sát; près de. "close" là adverb.)
* far from -- He placed the food far from the lion. (xa; loin de)
* next to -- He was hot, so he sat down next to the air conditioning. (bên cạnh; à tôté de)
* facing -- She sat down on the other side of the table, facing him. (sát trước mặt; en face de)
* in the midst of -- I don't know where to find any free time in the midst of these emergencies. (ở giữa, trong số, giống chữ "among"; en plein milieu, parmi)

Cách dùng giới từ

Rất phức tạp, khó có thể có một luật lệ bao quát mọi vấn đề. Tuy nhiên, chỉ chú dẫn môt cách đại loại, có thể giúp ích phần nào thôi. Muốn đi sâu vào văn chương Anh, phải tham khảo nhiều. Bởi một động từ có thể có hàng trăm nghĩa khi ghép với những giới từ hay trạng từ.

Ðịa lý:

Sự chuyển động đến một nơi nào đó thì dùng TO (đến; à)

Còn đi ra khỏi nơi nào đó thì dùng FROM (từ; de)

* When are you going to Canada.
* He went to Asia last year.
* I spent three years in London.
* She was born in Normandy.
* He comes from Mexico.



Chuyên chở

BY: diễn tả cách di chuyển như thế nào.

IN và ON: ta ở TRONG xe

* I came by bike.
* Traveling by plane is my favorite.
* I was already on (in) the train when he arrived.
* She is waiting for me in the car.



Thời gian

GIỜ

* AT (lúc; à)



* Let's meet at six o'clock.
* They arrived at 4:45.

NGÀY

* ON

* His birthday is on Monday.
* It happened on March 3, 1997.

THÁNG

* IN

* My birthday is in September.
* We will begin work in August.
*

ÐỘ DÀI THỜI GIAN (duration)

* FOR, IN

* I am going away for a few days.
* He worked with them for three years.
* I can read that book in a day.



Giới từ "TO"

Thông thường, khi giới từ TO đứng TRƯỚC danh từ làm túc từ gián tiếp (indirect object; complément d'objet indirect, viết tắt là COI) nó sẽ biến mất.

Thí dụ:

Give me your knowledge

Nhưng:

Give your knowledge TO me



Ðộng từ với một giới từ

Giới từ rất quan trọng, nó làm thay đổi hoàn toàn động từ. Một động từ có thể có năm bảy chục nghĩa khác nhau vì những giới từ đứng bên nó và những chữ trong câu. Nên tôi đã viết một bài riêng về động từ kèm giới từ lấy yên là "Những giới từ thông dụng cần biết" để các bạn học thuộc nghĩa. Tôi sẽ bổ túc thêm, sẽ dịch ra tiếng việt sau này, vì hiện giờ còn phải viết những bài quan trọng. Bởi bài này tôi chỉ dịch ra tiếng Pháp để dạy học sinh của tôi mà thôi.

* to speak -- to say words
* to speak up -- to speak loudly
* to speak down (to someone) -- to be condescending toward someone
* to speak for (someone) -- to speak in someone's place



* to put -- to set down
* to put up -- to place up high
* to put up -- to put in jars or cans
* to put away -- to put something back where it belongs
* to put down -- to release one's grasp of something
* to put out -- to place outside, or to take outside
* to put on -- to wear
* to turn -- to twist
* to turn on -- to make something function (a light, a motor)
* to turn off -- to remove the power to (a light, a motor)
* to turn around -- to turn to face the opposite direction
* to turn up -- to augment the sound, the light
* to turn down -- to diminish the sound, the light
* to turn out -- to become
* to turn red, white, etc. -- to change colors

Cấu trúc câu:

Khi câu có một túc từ (object), túc từ sẽ theo sau giới từ. Nếu túc từ đó được thay bằng một đại danh từ (personal object pronoun) thì đại danh từ sẽ đứng trước :



* He turned on the television.
* He turned it on.
* She put away her books.
* She put them away.



Ðộng từ với nhiều giới từ:

Có nhiều động từ dùng hai giới từ:

* to put up with (something, someone) -- to tolerate someone
* to go out with -- to accompany someone
* to go off on (a digression, an adventure) -- to begin, to start
* to run away from -- to flee

Cấu trúc câu:

Khi động từ được theo sau bởi 2 giới từ, túc từ theo sau 2 giới từ này khi giới từ là đại danh từ (pronoun)



* How can you put up with him?
* Bill should not go out with Monica.



Ðộng từ đi đôi với giới từ:

Có những động từ luôn đi đôi với giới từ và giới từ này luôn đứng trước túc từ. Tuy nhiên ý nghĩa không thay đổi



* to wait for
* to look for
* to look at
* to listen to
* to pay for
* to ask for
* to be happy with something
* to be mad at (or: with) someone
* to depend on
* to be interested in
* to thank fort
* to be busy with

Thí dụ câu:

* She's the one who paid for our dinner!
* I'm not asking for anything!
* I'm busy with my own stuff.
* That depends on you.

Chữ ký của H_L_L



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên

Giới từ-preposition

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang
* Viết tiếng Việt có dấu, là tôn trọng người đọc.
* Chia sẻ bài sưu tầm có ghi rõ nguồn, là tôn trọng người viết.
* Thực hiện những điều trên, là tôn trọng chính mình.
-Nếu chèn smilies có vấn đề thì bấm a/A trên phải khung viết bài

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
---CLB TIẾNG ANH--- :: Đại sảnh chung :: Tiếng anh căn bản-
Chuyển đến:
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Free blog